Wood Ash (average of six)
Một nguyên liệu có sẵn trong thư viện Glazecalc: phân tích oxit, đóng góp vào công thức Seger và các mối nguy.
Nguyên liệu này là gì
- Loại
- Chất trợ chảy
- Trạng thái
- Lịch sử
- Công thức hóa học
- CaO 37%, MgO 11%, K₂O 16%, Na₂O 1%, P₂O₅ 9%, SiO₂ 7%, Fe₂O₃ 1%, MnO 2%, LOI 16%
- Còn gọi là
- Wood ash, 木灰
- Nguyên liệu tương tự
- Synthetic Wood Ash (合成土灰)
- Nguồn
- Digitalfire Reference Library: Wood Ash (an average of 6 wood ash types) (2026-11-04)
Mang tính lịch sử: thợ gốm tự đốt gỗ và hoặc rửa tro trong nước, gạn bỏ than nổi lên, hoặc sàng khô, cách này giữ lại kali và natri hòa tan. Đây là giá trị trung bình của sáu loại tro gỗ của Digitalfire, không phải một loại tro: tro thật khác nhau theo từng loại gỗ và từng mẻ, nên hãy thử tro của bạn, ví dụ bằng một thử nghiệm tuyến tính với trường thạch.
Phân tích oxit và công thức Seger
Glazecalc có phân tích của Wood Ash (average of six) dưới dạng phần trăm khối lượng của nguyên liệu thô. Đóng góp vào công thức Seger là số mol của mỗi oxit trong lượng Wood Ash (average of six) chứa 1,0 mol chất trợ chảy, và đó là cách Glazecalc cộng nó vào công thức Seger của một công thức men.
| Oxit | % khối lượng | Đóng góp vào công thức Seger |
|---|---|---|
| CaO | 37 | 0,575 |
| MgO | 11 | 0,238 |
| K₂O | 16 | 0,148 |
| Na₂O | 1 | 0,014 |
| P₂O₅ | 9 | 0,055 |
| SiO₂ | 7 | 0,102 |
| Fe₂O₃ | 1 | 0,005 |
| MnO | 2 | 0,025 |
- Khối lượng đương lượng
- 87,19
- Khối lượng sau nung
- 73,24
- Lượng mất khi nung
- 16%
Khối lượng đương lượng là số gam Wood Ash (average of six) chứa 1,0 mol chất trợ chảy. Khối lượng sau nung là phần còn lại của lượng đó sau khi nung.
Mối nguy và an toàn
Mối nguy: Tro gỗ có tính ăn da, và nước dùng để rửa nó cũng vậy: hãy đeo găng tay và kính bảo hộ, và tránh hít phải bụi.
Dùng trong công thức men
Thêm Wood Ash (average of six) vào một công thức men trong công cụ tính Glazecalc để xem nó tác động thế nào đến công thức Seger của men.